Thuế Thu nhập doanh nghiệp đang trở thành mối quan tâm chiến lược trong hoạt động tài chính của nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam. Từ việc xác lập chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp chuyển đổi số, đến những động thái siết chặt kiểm tra chống chuyển giá, hệ thống thuế Việt Nam đang vận hành theo hướng tăng cường công bằng và hiệu quả. Điều này đặt ra thách thức về năng lực nội tại trong hoạch định thuế, đồng thời mở ra cơ hội cho những doanh nghiệp biết tận dụng chính sách để tối ưu mô hình kinh doanh.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Thuế này được thu nộp theo kỳ kế toán năm và là một trong những nghĩa vụ tài chính quan trọng mà doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ nhằm đảm bảo tính minh bạch và pháp lý trong quá trình hoạt động.
Trong những năm gần đây, hệ thống thuế TNDN tại Việt Nam đã có nhiều thay đổi đáng chú ý để thích ứng với bối cảnh hội nhập và yêu cầu cải cách hành chính thuế. Nổi bật là việc áp dụng hóa đơn điện tử bắt buộc, tăng cường kiểm tra giao dịch liên kết và ngăn ngừa hành vi chuyển giá. Ngoài ra, các chính sách ưu đãi thuế theo ngành nghề, địa bàn, lĩnh vực công nghệ cao,.. cũng phản ánh định hướng sử dụng thuế như một công cụ thúc đẩy đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư có chọn lọc.
Với tốc độ phát triển của nền kinh tế số và cam kết thực hiện các chuẩn mực thuế toàn cầu, thuế TNDN không còn là vấn đề kỹ thuật kế toán, mà đang trở thành yếu tố chiến lược cần được các doanh nghiệp chủ động hoạch định từ sớm.

Thuế TNDN là khoản thuế trực thu được tính dựa trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp
Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
- Nguồn thu quan trọng cho Ngân sách Nhà nước
- Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
- Góp phần đảm bảo công bằng xã hội và phân phối lại thu nhập
- Khuyến khích doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và minh bạch
- Góp phần xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh hấp dẫn
Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ điều tiết quan trọng của nhà nước, góp phần phân phối lại thu nhập trong xã hội và tạo ra nguồn ngân sách ổn định để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Nguồn thu quan trọng cho Ngân sách Nhà nước
Đây là vai trò cơ bản và trực tiếp nhất của thuế TNDN. Khoản thu từ thuế TNDN là một nguồn tài chính đáng kể, đóng góp vào tổng thu ngân sách nhà nước. Sau đó, được Nhà nước sử dụng để chi tiêu cho các hoạt động công cộng như đầu tư vào cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu cống, điện, nước), giáo dục, y tế, an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác.
Trong nhiều quốc gia, thuế TNDN là sắc thuế có quy mô động viên ngân sách đứng thứ hai, sau thuế giá trị gia tăng (VAT) hoặc thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Nhà nước có thể sử dụng chính sách thuế TNDN để khuyến khích hoặc hạn chế đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực hoặc khu vực địa lý cụ thể. Ví dụ, việc áp dụng các ưu đãi thuế (miễn giảm thuế, thuế suất ưu đãi) cho các ngành công nghệ cao, nông nghiệp, hoặc các vùng kinh tế khó khăn sẽ thu hút doanh nghiệp đầu tư vào đó, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng của Nhà nước.
Trong những giai đoạn kinh tế khó khăn, Nhà nước có thể ban hành các chính sách giảm thuế TNDN để hỗ trợ doanh nghiệp, kích thích sản xuất kinh doanh, giữ vững việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, khi kinh tế phát triển nóng, thuế TNDN có thể được điều chỉnh để hạn chế lạm phát, ổn định thị trường.
Góp phần đảm bảo công bằng xã hội và phân phối lại thu nhập
Là một loại thuế trực thu, đánh vào lợi nhuận của doanh nghiệp, vì vậy, các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, tạo ra nhiều lợi nhuận sẽ đóng góp nhiều thuế hơn, qua đó góp phần phân phối lại một phần lợi nhuận đó cho xã hội thông qua các hoạt động chi tiêu của Nhà nước.
Mặc dù không trực tiếp điều tiết thu nhập cá nhân, nhưng việc thu thuế TNDN góp phần giảm bớt sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội bằng cách sử dụng nguồn thu đó để hỗ trợ các đối tượng yếu thế, đầu tư vào phúc lợi xã hội.
Khuyến khích doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và minh bạch
Việc nộp thuế TNDN đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý tài chính một cách minh bạch, rõ ràng, ghi chép đầy đủ các khoản thu chi. Điều này khuyến khích doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa lợi nhuận và phát triển bền vững. Vì vậy, đây được xem là một công cụ đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có lợi nhuận cao hơn sẽ có mức đóng thuế cao hơn, cho thấy hiệu quả kinh doanh tốt.
Góp phần xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh hấp dẫn
Một hệ thống thuế thu nhập doanh nghiệp được thiết kế minh bạch, ổn định và có tính cạnh tranh cao là nền tảng quan trọng để thu hút dòng vốn đầu tư cả trong nước lẫn quốc tế. Chính sách ưu đãi thuế được xây dựng hợp lý sẽ trở thành yếu tố chiến lược giúp doanh nghiệp cân nhắc và lựa chọn địa điểm đầu tư phù hợp. Đồng thời, việc loại bỏ các yếu tố phân biệt trong chính sách thuế giữa các loại hình doanh nghiệp hay khu vực kinh tế như đã được quy định trong các Luật thuế TNDN hiện hành góp phần định hình một môi trường kinh doanh công bằng. Qua đó, tạo động lực cạnh tranh lành mạnh và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực xã hội.

Thuế TNDN giúp đảm bảo công bằng rút ngắn khoảng cách giữa giàu nghèo trong xã hội
Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2026
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, đối tượng nộp thuế từ 2026 bao gồm:
(1) Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) bao gồm:
a) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
b) Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài), có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cụ thể:
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam có liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập không gắn với hoạt động của cơ sở thường trú thực hiện nghĩa vụ thuế đối với khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không thuộc các trường hợp nêu trên, thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam thông qua thương mại điện tử hoặc nền tảng số thì thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
c) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
d) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã;
đ) Tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
e) Các tổ chức khác không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này, có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này.
Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
2. Tổ chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng ký hoạt động) theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử và tổ chức quản lý nền tảng số, là người nộp thuế trong trường hợp thực hiện khai, nộp thuế thay cho doanh nghiệp nước ngoài khi phát sinh các giao dịch sau:
- Mua dịch vụ từ doanh nghiệp nước ngoài, kể cả dịch vụ gắn với hàng hóa;
- Mua hàng hóa được cung cấp, phân phối theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms);
- Thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số;
- Nhận chuyển nhượng vốn trên cơ sở hợp đồng ký kết với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều này.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có trách nhiệm:
- Nộp thuế thay cho nhà đầu tư khi quỹ đầu tư chứng khoán phân chia lợi tức theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định này;
- Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của quỹ đầu tư bất động sản theo quy định tại khoản 6 Điều 15 của Nghị định này.
- Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài, người nộp thuế là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài thực hiện đầu tư vốn.
3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là địa điểm hoặc phương tiện tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, xưởng sản xuất, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc các địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt hoặc lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người lao động hoặc thông qua tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý hoạt động cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam, bao gồm đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng nhân danh doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;
- Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa/ dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam đều cần phải đóng thuế TNDN
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị quyết số 51/2010/QH12. Cách tính thuế TNDN được quy định cụ thể như sau:
Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo điều 6 của bộ Luật này, công thức tính thuế TNDN được xác định dựa theo thu nhập tính thuế và thuế suất:
|
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế TNDN x thuế suất |
Cách xác định thu nhập tính thuế TNDN
Theo Điều 7 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo nguyên tắc sau:
1. Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng cách lấy thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được phép kết chuyển từ các năm trước theo quy định.
2. Thu nhập chịu thuế là phần chênh lệch giữa doanh thu và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, cộng với các khoản thu nhập khác (bao gồm cả thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam).
3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được hạch toán riêng và kê khai nộp thuế tách biệt với các khoản thu nhập khác.
Công thức tính thu nhập tính thuế:
| Thu nhập tính thuế = Doanh thu + Các khoản thu nhập khác - Chi phí được trừ - phần trích lập quỹ KH & CN (nếu có) |
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 11 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ 15/12/2025 như sau:
|
STT |
Mức thuế suất thuế TNDN |
Trường hợp áp dụng |
|
1 |
Thuế suất 20% |
Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ trường hợp STT 2, 3, 5 và thuế suất ưu đãi. |
|
2 |
Thuế suất 15% |
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. |
|
3 |
Thuế suất 17% |
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ - không quá 50 tỷ đồng. |
|
4 |
25% - 50% |
Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. |
|
5 |
50% |
Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) |
|
6 |
40% |
Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất. |
Các loại thu nhập được miễn thuế TNDN 2026
Theo quy định của pháp luật thuế TNDN, 17 khoản thu nhập được miễn thuế và áp dụng theo lộ trình cụ thể như sau:
14 khoản được miễn thuế kể từ ngày 01/10/2025:
-
Thu nhập từ khai thác thủy sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất, chế biến sản phẩm trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua nguyên liệu về chế biến) tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ các hoạt động nêu trên, bao gồm cả sản xuất muối.
-
Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
-
Thu nhập từ cung ứng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp.
-
Thu nhập từ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bao gồm: thực hiện hợp đồng nghiên cứu; bán sản phẩm từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam; bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm. Thời gian miễn thuế tối đa không quá 03 năm.
-
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động yếu thế, trong đó người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS chiếm từ 30% lao động bình quân năm trở lên và có tối thiểu 20 lao động, không áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính và kinh doanh bất động sản.
-
Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các đối tượng tệ nạn xã hội.
-
Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi doanh nghiệp nhận vốn đã thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định, kể cả trường hợp doanh nghiệp nhận vốn được hưởng ưu đãi thuế.
-
Các khoản tài trợ, hỗ trợ hợp pháp, bao gồm:
-
Tài trợ cho giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và các hoạt động xã hội tại Việt Nam;
-
Tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước không có quan hệ liên kết;
-
Hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước, Quỹ hỗ trợ đầu tư của Chính phủ;
-
Khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định pháp luật.
Trường hợp sử dụng sai mục đích, doanh nghiệp bị truy thu thuế và xử phạt theo quy định.
-
-
Khoản chênh lệch từ đánh giá lại tài sản phục vụ cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
-
Thu nhập từ hoạt động tài chính xanh, gồm: chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon lần đầu; lãi trái phiếu xanh; chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau phát hành.
-
Thu nhập phát sinh từ việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc của:
-
Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
-
Ngân hàng Chính sách xã hội;
-
Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC);
-
Các quỹ tài chính nhà nước và tổ chức của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định.
-
Phần thu nhập không chia để tái đầu tư của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế và các lĩnh vực xã hội hóa khác; phần thu nhập hình thành quỹ chung, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
-
Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
-
Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:
-
Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu sử dụng ngân sách nhà nước;
-
Dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí trong giá dịch vụ và được Nhà nước hỗ trợ;
-
Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn đặc biệt khó khăn.
02 khoản được miễn thuế kể từ ngày 01/01/2026:
-
Thu nhập của nhà đầu tư từ lãi trái phiếu Chính phủ Việt Nam.
-
Thu nhập của bên cho vay nước ngoài từ lãi, phí phát sinh đối với các khoản cho vay Nhà nước và Chính phủ Việt Nam.
01 khoản được miễn thuế kể từ ngày 01/7/2026:
-
Thu nhập từ hoạt động tổ chức lao động, hướng nghiệp và đào tạo nghề cho phạm nhân theo quy định của pháp luật.
(Căn cứ theo Điều 4 của Luật Thuế TNDN 2025, Điều 178 của Luật Thi hành án hình sự sửa đổi và Điều 2 của Luật số 141/2025/QH15)

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập được áp dụng chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Những lưu ý khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNDN
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 44 của Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn quyết toán thuế TNDN như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
Nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp ở đâu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp 2008, doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính.
Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đặt tại tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn trụ sở chính, thì số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được phân bổ theo tỷ lệ chi phí phát sinh giữa các địa điểm đó.
Việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn thu từ thuế được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành.
>>> Tìm hiểu thêm: Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp mới nhất
Trong dòng chảy vận hành của doanh nghiệp, việc hiểu và chủ động trong chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp chính là một phần của tư duy quản trị bền vững. Khi nhìn nhận thuế như một yếu tố chiến lược, nhà lãnh đạo có thêm công cụ để hoạch định tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn.